• THUAN VIET PHARMA

    Vastec 20 mg

    Giá bán: Liên hệ

    • Xuất xứ: Việt Nam
    • Tình trạng: Còn hàng

    Thành phần: Trimetazidin dihydrochlorid 20 mg
    Quy cách đóng gói: 2 vỉ x 30 viên/hộp
    Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
    Nhà sản xuất: DHG Pharma

    Chi tiết sản phẩm

    Thành phần thuốc Vastec

    Thành phần chính trong 1 viên nén bao phim:

    • Trimetazidin dihydroclorid: 20 mg

    • Tá dược vừa đủ 1 viên: Lactose, Avicel, PVP K30, Acid stearic, Aerosil, Sepifilm, HPMC, PEG 6000, Talc, Titan dioxyd, Mau ponceau lake

    Công dụng của thuốc Vastec trong việc điều trị bệnh

    Vastec được chỉ định trong điều trị cho người lớn trong liệu pháp bổ sung/hỗ trợ vào biện pháp trị liệu hiện có để điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với các liệu pháp trị đau thắt ngực khác.

    Hướng dẫn sử dụng thuốc Vastec

    Cách sử dụng

    Thuốc được dùng qua đường uống. Uống cùng bữa ăn.

    Đối tượng sử dụng thuốc Vastec

    Thuốc dành cho người lớn.

    Liều dùng thuốc

    Người lớn: 1 viên/lần x 3 lần/ngày.

    Các đối tượng đặc biệt:

    • Bệnh nhân thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin [30-60 ml/phút): Liều dùng Vastec khuyến cáo là 1 viên/lần x 2 lần/ngày, sáng và tối, uống cùng bữa ăn. (Xem thêm phấn Chống chỉ định, phần Cảnh báo và thận trọng).

    • Bệnh nhân cao tuổi: Cần thận trọng khi tính liều.

    • Đối với bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin [30-60 ml/phút): liều dùng khuyến cáo 1 viên/lần x2 lần/ngày, sáng và tối, uống cùng bữa ăn. (Xem thêm phần Chống Chỉ Định, phấn Cảnh Báo và thận trạng).

    • Trẻ em: Mức độ an toàn và hiệu quả của trimetazidin d6i với bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được đánh giá. Hiện chưa có dữ liệu trên đối tượng bềnh nhân nảy.

    Lưu ý đối với người dùng thuốc Vastec

    Chống chỉ định

    Thuốc chống chỉ định ở bệnh nhân:

    • Quá mẫn đối với trimetazidin, Vastec hoặc bất cứ tá dược nào được liệt kể trong công thức bào chế sản phẩm.

    • Bệnh nhân Parkinson, có triệu chứng Parkinson, run, hội chứng chán không nghỉ và các rối loạn vận động có liên quan khác.

    • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <30mL/phút).

    Tác dụng phụ của thuốc Vastec

    Trên hệ thần kinh: 

    • Thường gặp: Chóng mặt, đau đầu.

    • Không rõ tần suất:

      • Triệu chứng Parkinson (run, vận động chậm và khó khăn, tăng trương lực cơ), dáng đi không vững, hội chứng chân không nghỉ, các rối loạn vận động có liên quan khác, thường có thể hồi phục sau khi ngừng thuốc.

      • Rối loạn giấc ngủ (mất ngủ, lơ mơ).

    Trên tim: 

    • Hiếm gặp: Đánh trống ngực, hồi hộp, ngoại tâm thu, tim đập nhanh.

    Trên mạch: 

    • Hiếm gặp: Hạ huyết áp động mạch, tụt huyết áp thế đứng, có thể dẫn đến khó chịu, chóng mặt hoặc ngã, đặc biệt các bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chống lắng huyết áp, đỏ bừng mặt.

    Trên dạ dày, ruột:

    • Thường gặp: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn và nôn.

    • Không rõ tần suất: Táo bón.

    Trên da và mô dưới da: 

    • Thường gặp: Mẩn, ngứa, mày đay.

    • Không rõ tấn xuất: Ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), phủ mạch

    Toàn thân: 

    • Thường gặp: Suy nhược.

    Trên máu và hệ bạch huyết: 

    • Không rõ tần suất: Mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu.

    Trên gan mật: 

    • Không rõ tần suất: Viêm gan.

    *Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*.

    Sản phẩm liên quan
    Sản phẩm bán chạy